Blog

Top 6 Bài soạn “Sau phút chia li” của Đoàn Thị Điểm lớp 7 hay nhất

I. Đôi nét về tác giả Đặng Trần Côn và người dịch

– Đặng Trần Côn không rõ năm sinh, năm mất, quê ở làng Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh Xuân, Hà Nội.
– Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỷ 18
– Ngoài sáng tác chính là Chinh phụ ngâm khúc, ông còn sáng tác thơ chữ Hán và viết một số bài thơ chữ Hán.
– Sau khi ra đời, Chinh phụ ngâm khúc được nhiều người diễn Nôm. Vở diễn Nôm này từng được coi là tài nữ Đoàn Thị Điểm (1705-1748), quê ở làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, xứ Kinh Bắc, nay là huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Tuy nhiên, có ý kiến ​​lại cho rằng Phan Davranış Ích

II. Về tác phẩm Sau phút chia tay

1. Hoàn cảnh ra đời
– Chinh phụ ngâm là lời kể về nỗi đau thương, nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận. Cả bản gốc chữ Hán và bài văn Nôm được sử dụng đều là những kiệt tác trong lịch sử văn học Việt Nam
– Đoạn trích nói về tâm trạng của người vợ ngay sau cuộc chia ly. Tựa sách do tác giả cuốn sách đặt
2. Bố cục (3 phần)
– Phần 1 (4 câu đầu): Nỗi buồn trống trải của lòng người trước cảnh chia tay.
– Phần 2 (4 câu tiếp theo): Nỗi xót xa, lưu luyến
– Phần 3 (còn lại): Nỗi xót xa trước cảnh vật bao la
3. Giá trị nội dung
Đoạn ngâm thơ thể hiện nỗi xót xa, chia ly của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận. Nỗi buồn này vừa mang ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa vừa thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.
4. Giá trị nghệ thuật
– Ngôn ngữ vô cùng điêu luyện
– Sử dụng khéo léo phép thuật đối lập
– Sử dụng nhiều hình ảnh gần đúng, tượng trưng.
– Sử dụng ám chỉ

Xem thêm:   Review 2 dòng nước tẩy trang SVR được tin dùng nhất hiện nay

III. Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 92 SGK ngữ văn tập 1)

Thể thơ song thất lục bát là sự sáng tạo của dân tộc Việt Nam.

– Bốn câu ghép thành một khổ thơ: hai câu bảy chữ (hai câu bảy chữ), hai câu sáu tám (sáu quãng tám).

– Không giới hạn độ dài của bài thơ.

Vần đồng âm: chữ cuối câu 7 vần dưới ghép vần với chữ thứ 5 câu 7 phía dưới.

+ Chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8 vần.

+ Chữ cuối câu 8 vần với chữ thứ 5 câu 7 khổ thơ tiếp theo.

Câu 2 (Trang 92 SGK ngữ văn tập 1)

Bốn câu thơ đầu: Ngăn cách chinh phục và chinh phục.

+ Người đàn bà tiễn chồng với nỗi buồn xa vạn dặm.

+ Dùng phép đối: anh ấy đã đi để trở về

→ Sự chia ly trở thành một thực tế phũ phàng không thể níu kéo hay thay đổi

+ Hình ảnh: mây xanh, núi xanh – sự ngăn cách, khoảng cách xa vời vợi giữa hai con người

Câu 3 (Trang 92 SGK ngữ văn tập 1)

Các địa danh như Hàm Dương, Tiêu Dương trong bài viết là gần đúng

+ Người chinh phụ ngơ ngác trước câu hỏi “Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương bao xa”.

→ Khoảng cách trở nên mơ hồ, vô định

– Các phép đối, lặp, đảo đều nhằm thể hiện nỗi đau chia ly của người chinh phụ trong lúc đợi chồng.

+ Nhớ những ước nguyện đau thương của người chinh phụ chỉ thu về hai địa danh Hàm Dương – Tiêu Tương.

Xem thêm:   Top 10 Bài văn phân tích cảnh đợi tàu của chị em Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam

+ Người vợ lẽ thương chồng nên hình dung rõ ràng những mong đợi của chồng đối với nàng: chàng ngoảnh lại – Ta trông mong nàng.

→ Khoảng cách vật lý khiến cuộc chia ly càng thêm buồn

Câu 4 (trang 93 SGK ngữ văn tập 1)

Bốn câu thơ cuối: Tả khoảng cách giữa hai người (một ngàn dâu sâu)

– Hình ảnh ngàn dâu được lặp lại trong bài là một cách diễn đạt và sử dụng tài tình.

Xanh xanh… hàng ngàn quả dâu tây

Ngàn quả xanh

– Hình ảnh người chinh phụ với khoảng cách vô tận, đến khi ngoảnh lại chỉ thấy “dâu xanh ngút ngàn”.

– Anh quay lại, tôi nhìn qua chỉ thấy một màu xanh biếc, mơ hồ, huyền ảo.

Nỗi sầu của người chinh phụ, nỗi buồn dâng tràn “Trong lòng ai buồn hơn ai”.

→ Hình ảnh người chinh phụ đau đáu ngắm nhìn, màu xanh biếc trở nên xanh biếc chiếm hết không gian và tâm tưởng.

Câu 5 (trang 93 SGK ngữ văn tập 1)

Điệp khúc trong bài thơ: Tiêu Tương – Hàm Dương, ngàn dâu – ngàn dâu, xanh – xanh – Diễn tả khoảng cách giữa hai người.

– Tạo âm điệu trầm buồn, phù hợp với nỗi buồn chia ly của người chinh phụ.

– Diễn tả nỗi buồn, nỗi nhớ mong giữa hai người.

Câu 6 (trang 93 SGK ngữ văn tập 1)

Bài thơ có cách sử dụng từ ngữ rất điêu luyện – đặc biệt là cách dùng từ.

Xem thêm:   Top 2 Hồ bơi ở Vĩnh Long

→ Diễn tả tài tình, sinh động, tinh tế cảm xúc nhớ nhung da diết, đau đáu của người chinh phụ khi xa chồng.

– Lên án, tố cáo những cuộc chiến tranh phi nghĩa đẩy nhân dân vào cảnh khốn cùng, khốn cùng.

– Thể hiện khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ xưa.

Thực tiễn

Bài 1 (trang 93 SGK ngữ văn tập 1)

a, Các từ chỉ màu xanh: mây xanh, núi xanh, xanh xanh, xanh xanh

b, Nghĩa của các từ xanh được dùng trong bài khác nhau về mức độ và tính chất.

+ Màu xanh lam: màu xanh lam pha trộn với màu xanh lá cây rất dễ chịu cho mắt. Xanh lam nhạt

+ Xanh lục: từ xanh lục, miêu tả màu xanh lục nhạt hơi đậm, bao trùm cả một vùng rộng lớn.

+ Màu xanh lá cây: màu xanh lá cây thuần khiết trên một khu vực rộng lớn

c, Độ xanh lam tăng dần đến:

– Màu sắc gợi lên trời cao, đất rộng, thăm thẳm, mênh mông, là nơi gửi gắm bao nỗi niềm chia ly.

– Tả khoảng cách xa cách ngày càng lớn giữa các cặp vợ chồng

– Nỗi buồn tột cùng của người vợ khi xa chồng.

Những bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button